download Phân tích bài thơ Việt Bắc Ngắn gọn

Phân tích bài thơ Việt Bắc

 Ngắn gọn

Download Phân tích bài thơ Việt Bắc - Dàn ý và hai bài văn mẫu phân tích nội dung, nghệ thuật bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

Nguyễn Trường Giang  cập nhật: 09/12/2023

Việt Bắc là bài thơ nổi tiếng bậc nhất trong cuộc đời làm nghệ thuật của Tố Hữu. Thi phẩm mang đậm phong cách sáng tác đặc trưng của ông và cũng chứa nhiều biểu tượng của dân tộc. Em hãy cùng Taimienphi.vn Phân tích bài thơ Việt Bắc để thấy rõ những điều đó nhé.

Đề bài: Phân tích bài thơ Việt Bắc

Phan tich bai tho Viet Bac

Phân tích bài thơ Việt Bắc 

 

I. Dàn ý Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu siêu hay:

1. Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm. 

- Khái quát nội dung bài thơ. 

2. Thân bài:

a) Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, miền Bắc hoàn toàn độc lập. 

- Vào tháng 10 - 1954, những người chiến sĩ cách mạng từ căn cứ miền núi trở về xuôi. 

- Trong cuộc chia tay giữa người miền núi và người miền xuôi đầy xúc động, bồi hồi. Tác giả đã viết bài thơ này. 

b) Nội dung bài thơ

* Khổ 1: Lời nhắn nhủ thiết tha của người ở lại:

- Cách xưng hô: “Mình - ta” mộc mạc, gần gũi. Gợi quan hệ gắn bó sâu nặng tuy hai mà một giữa người đi - kẻ ở.

- Thời gian, không gian gắn bó:

+ “Mười lăm năm”: Mốc thời gian tính từ những ngày đầu người lính tham gia kháng chiến cho đến khi rời đi. 

+ “Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn”: Khung cảnh đầy quen thuộc, không nỡ rời xa. 

+ “Thiết tha mặn nồng”: Nhấn mạnh tình cảm gắn bó, yêu thương.

=> Bốn câu mở đầu là lời của người ở lại hỏi người ra đi nhằm khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn gắn bó đã qua, về không gian cội nguồn, nghĩa tình. 

* Khổ 2: Người đáp nghĩa tình của người ra đi:

- Tâm trạng của người ra đi: “Bâng khuâng”, “bồn chồn”, lưu luyến, bịn rịn không muốn rời. 

- Hành động: “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” -> Tình cảm quá đậm sâu không sao nói hết, là khoảnh khắc mọi ngôn từ đều trở nên thừa thãi. 

* Khổ 3: Người ở lại nhắc nhớ những kỉ niệm kháng chiến:

- Gợi nhớ về những năm tháng kháng chiến gian khổ: “Mưa nguồn suối lũ”, “mây cùng mù”, “Miếng cơm chấm muối” => Cuộc sống càng khó khăn, gian khổ bao nhiêu thì lòng căm thù giặc càng sâu sắc bấy nhiêu.

- Gợi nhớ về những tình cảm của thiên nhiên, con người: 

+ Không gian núi rừng Việt Bắc cũng trở nên trống vắng khi người lính rời đi.

+ Con người tuy sống trong hoàn cảnh thiếu thốn nhưng tình người càng thắm đỏ. 

- Gợi nhớ về cội nguồn cách mạng: Việt Bắc chính là cái nôi, nơi nuôi dưỡng và phát triển cách mạng đến toàn quốc. 

* Khổ 4: Lời khẳng định của người ra đi: 

- Nhấn mạnh sự thủy chung, gợi ra thời gian vĩnh viễn từ quá khứ đến hiện tại và tương lai. Khẳng định cho dù bao lâu đi chăng nữa thì tình cảm mình và ta sẽ không bao giờ có thể thay đổi được. 

=> Câu trả lời đơn giản “Mình đi, mình lại nhớ mình/Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu” nhưng đủ trấn an lòng người về xuôi -> Khẳng định tình cảm giữa ta với mình tựa như suối nguồn mênh mông, vô tận.

* Khổ 5+6: Cảnh và người Việt Bắc qua nỗi nhớ của người miền xuôi:

- Nhớ những không gian thiên nhiên thơ mộng, trữ tình: “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”.

- Nhớ những không gian đầm ấm, yêu thương: “Nhớ từng bản khói cùng sương/ Sớm khuya bếp lửa người thương đi về”.

- Nhớ những không gian quen thuộc, bình dị: “Nhớ từng rừng nứa, bờ tre/ Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy”.

- Nhớ những ngày tháng kháng chiến gian khổ mà nghĩa tình.

- Nhớ về người mẹ Việt Bắc trong công việc lao động hàng ngày.

- Nhớ về cuộc sống sinh hoạt vui tươi trong những ngày kháng chiến.

- Nhớ những âm thanh của núi rừng Việt Bắc.

* Khổ 7: Bức tranh tứ bình Việt Bắc: 

- Mùa đông: Thiên nhiên ấm áp, dịu dàng với hai gam màu xanh - đỏ rực rỡ. Con người đứng trên đèo cao, dưới ánh nắng ban mai.

- Mùa xuân: Cả núi rừng được phủ một màu trắng tinh của hoa mơ trong sáng, con người cũng hăng say lao động.

- Mùa hè: Cả cánh rừng như thay chiếc áo vàng khi tiếng ve gọi hè về cất lên rộn ràng, náo nức. Người con gái hái măng đại diện cho nét đẹp khỏe khoắn, chăm chỉ. 

- Mùa thu: Ánh trăng mùa thu êm ái, ngọt ngào soi sáng cho cuộc sống của nhân dân êm đềm, hạnh phúc. 

=> Câu lục tả cảnh, câu bát tả người. Cả thiên nhiên và con người Việt Bắc trong bốn mùa xuân, hạ, thu, đông đều được miêu tả cực kì sống động, tươi đẹp trong 10 câu thơ tuyệt bút. 

* Vẻ đẹp hào hùng của Việt Bắc trong kháng chiến:

- Bốn câu đầu: 

+ Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên gần gũi, yêu thương luôn che chở cho bộ đội và đánh giặc ngoại xâm.

=> Thiên nhiên nơi đây rất nghĩa tình như chính lòng người.

- Hai câu tiếp: Cội nguồn sức mạnh của dân tộc trong cuộc kháng chiến.

+ “Mênh mông bốn mặt sương mù/ Đất trời ta cả chiến khu một lòng”: Giữa khó khăn bộn bề thì tinh thần đoàn kết giữa quân và dân ta làm nên sức mạnh to lớn.

* Cuộc họp giản dị, trang trọng của Trung ương Đảng:

- Không gian rộng lớn, kì vĩ, không khí khẩn trương, sôi nổi. 

- Khí thế: “rầm rập như là đất rung”: khắc họa khí thế long trời, lở đất, sức mạnh phi thường của đoàn quân kháng chiến. 

- “Quân đi điệp điệp trùng trùng”: tạo nên âm vang của những khúc quân hành.

- “Ánh sao đầu mũ” : Gợi lí tưởng cách mạng sáng ngời của những người lính cách mạng.

- Phóng đại “Bước chân nát đá” thể hiện sức mạnh phi thường. 

- “Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”: Niềm tin về một ngày không xa đất nước được thống nhất. 

* Việt Bắc - nơi đặt niềm tin, hi vọng của con người Việt Nam:

- Việt Bắc là trung tâm đầu não của kháng chiến, của cả nước

+ Là nơi phát động những chiến dịch của cả nước.

+ Là nơi có cụ Hồ, có Trung ương Đảng, Chính phủ,...

- Những hình ảnh: “ngọn cờ đỏ thắm”, “sao vàng”, “Cụ Hồ sáng soi”,... thể hiện tinh thần yêu nước, lạc quan vào tương lai của đất nước. 

c) Đánh giá

* Việt Bắc là bài thơ mang đậm tính dân tộc:

- Trên phương diện nội dung: 

+ Việt Bắc là bức tranh chân thực, đậm đà bản sắc về thiên nhiên và con người Việt Bắc.

+ Việt Bắc là khúc hát ân tình thủy chung về tình nghĩa cách mạng, là sự trân trọng và đề cao thái độ thủy chung vốn là một truyền thống đạo lí của dân tộc.

- Trên phương diện nghệ thuật:

+ Thể thơ lục bát truyền thống được vận dụng tài tình, vừa tạo âm hưởng thống nhất mà lại biến hóa đa dạng, không nhàm chán.

+ Câu thơ dung dị, dân dã gần với ca dao, cũng có lúc nhịp nhàng trau chuốt, mang màu sắc cổ điển.

+ Kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca được vận dụng tài tình, phù hợp với tình cảm, tư tưởng của bài thơ.

+ Chất liệu văn học và văn hóa dân gian được vận dụng phong phú, đa dạng, đặc biệt là ca dao trữ tình.

+ Những lối nói giàu hình ảnh, biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ tượng trưng, ước lệ) được sử dụng linh hoạt.

3. Kết bài: 

- Khẳng định lại giá trị của bài thơ.

 

Bai mau phan tich Viet Bac

Bài văn mẫu phân tích Việt Bắc của Tố Hữu

II. Bài văn Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

1. Phân tích bài thơ Việt Bắc ngắn gọn - mẫu số 1:

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết cũng là lúc miền Bắc được độc lập. Các cán bộ chiến sĩ đã chào tạm biệt chiến khu thân thương để quay trở lại Hà Nội. Trong không khí chia tay đó, nhà thơ Tố Hữu đã sáng tác “Việt Bắc”. Tác phẩm là những nỗi nhớ niềm thương của người ra đi dành cho nơi đây trong suốt mười lăm năm gắn bó.

“Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Ở đoạn thơ đầu tiên, tác giả đã đóng vai người dân Việt Bắc để mở lời gợi nhớ những tháng ngày gắn bó bên nhau. Thời gian mười lăm năm với không gian núi rừng mở ra những kỉ niệm khi kháng chiến. Người ra đi cũng dùng dằng, không nỡ tạm biệt chiến khu quen thuộc, lòng ai cũng “bâng khuâng”, ngập ngừng nửa muốn đi nửa không. Đoạn thơ tiếp theo “Mình đi có nhớ những ngày/…/ Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa” đã nhắc nhớ về những năm tháng đầy rẫy khó khăn. Tất cả mọi người cùng nhau chung sức đồng lòng vượt qua để giúp cho cách mạng ngày một phát triển. Đoạn thơ đã khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt của đồng bào nơi đây dành cho kháng chiến. Cấu trúc đối đáp, độc thoại đã mở ra bao nhiêu kỉ niệm, cũng biểu hiện tâm sự trong lòng người ra đi. Đặc biệt, đoạn thơ này có cặp từ xưng hô “mình - ta” thể hiện sự gần gũi, thân thiết giữa cán bộ, người lính và nhân dân. 

“Ta với mình, mình với ta

Chày đêm nện cối đều đều suối xa”

Đoạn thơ là hồi ức về những kỉ niệm đẹp. Cảnh núi rừng Việt Bắc hiện lên đa dạng, sinh động trong nhiều khoảng không gian khác nhau, có những nét độc đáo, riêng biệt khác hẳn với những miền quê khác. Nỗi nhớ cũng được thể hiện mãnh liệt hơn với điệp từ “nhớ” được đặt ở đầu câu kết hợp với biện pháp tu từ liệt kê gợi nên những khung cảnh đặc trưng của Việt Bắc. Đó là ánh nắng ban chiều phủ khắp núi đồi, là ánh trăng gợi cảm, nên thơ, là những bản làng ẩn hiện trong sương sớm,... Bức tranh ấy tuy hoang sơ nhưng không hề hiu quạnh mà rất thơ mộng, ấm áp. Có được điều đó là do con người, họ hiện lên với những phẩm chất cao đẹp: giàu tình nghĩa, lạc quan yêu đời dù cuộc sống còn nhiều thiếu thốn.

“Ta về, mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

Đến mười câu thơ miêu tả bức tranh tứ bình, ta thấy được sự hòa quyện giữa cảnh và người Việt Bắc bởi cách sắp xếp câu độc đáo: câu lục tả cảnh, câu bát tả người. Thiên nhiên được miêu tả lần lượt theo diễn biến bốn mùa, mỗi mùa có một nét đặc trưng riêng biệt, tạo nên phong vị độc đáo. Từ đó, người đọc dễ dàng nhận thấy được cảnh tượng tươi đẹp, con người chăm chỉ, chịu thương chịu khó. Những việc làm của họ tưởng chừng như nhỏ bé nhưng đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến, giúp đất nước giành được thắng lợi vẻ vang. 

“Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

Đoạn thơ đã tái hiện lại khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu. Từng câu thơ đã ghi lại những kỉ niệm về cuộc hành quân ra trận thật hùng vĩ của bộ đội và nhân dân. Những từ láy kết hợp với các hình ảnh so sánh, cường điệu đã nêu bật sức mạnh đại đoàn kết của quân dân ta. Ngoài người lính, đoàn dân công, người dân cũng tham gia vào cuộc hàng quân này. Họ đều mang ánh sáng từ “ánh sao”, “đuốc”, “đèn pha” để tạo nên sự đối lập với bóng đêm, gợi sự tương phản đầy ấn tượng. Đoạn thơ mang đậm tính sử thi nhưng cũng thật lãng mạn, nó vừa khắc họa sâu sắc cuộc kháng chiến trường kì đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định thắng lợi của dân ta.

Và rồi chiến thắng cũng đã về tay. Đoạn thơ “Ai về ai có nhớ không/…/Mình về mình lại nhớ ta/ Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào” đã thể hiện niềm vui trên khắp mọi nẻo đường đất nước. Tác giả Tố Hữu đã sử dụng biện pháp liệt kê những địa danh đất nước để tô đậm nỗi niềm hân hoan, hạnh phúc của cả dân tộc. Ông còn nhấn mạnh công lao to lớn vĩ đại của Đảng và Bác Hồ trong chiến thắng. 

Bài thơ mang đậm đà tính dân tộc vì nó sử dụng thể thơ lục bát, hình thức tiểu đối của ca dao và lối đối đáp “mình - ta” thân tình, tha thiết. Nhịp thơ uyển chuyển, cân đối giúp cho lời thơ dễ thuộc, dễ nhớ thấm sâu vào tâm tư người đọc. Ngôn ngữ trong bài giàu hình ảnh, cũng giàu nhạc điệu kết hợp với các biện pháp tu từ như điệp, nhân hóa,... giúp bài thơ trở nên cực kì sinh động.

Có thể nói rằng “Việt Bắc” là một đỉnh cao trong thơ ca Tố Hữu. Bài thơ đã tái hiện toàn bộ mười lăm năm gắn bó giữa đồng bào miền núi và các cán bộ chiến sĩ ở chiến khu. Đây vừa là một tác phẩm văn học, vừa là tư liệu lịch sử đắt giá trong kho tàng thơ ca Việt Nam. 

 

 - - - - - - - - - - - - - - - - - - -  Hết bài 1 - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

“Việt Bắc” là một trong những tác phẩm trọng tâm trong chương trình lớp 12, có khả năng xuất hiện trong kì thi Trung học phổ thông Quốc gia. Vậy nên em hãy tham khảo thêm Phân tích khổ 5 bài thơ Việt Bắc; Phân tích đoạn thơ sau: "Những đường Việt Bắc của ta...Vui lên Việt Bắc đèo De, núi Hồng" trong bài Việt Bắc; Việt Bắc - Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung, bố cục, phân tích tác phẩm để nắm thật chắc nội dung kiến thức của bài thơ này nhé. 

 

2. Phân tích bài thơ Việt Bắc hay nhất - mẫu số 2:

Tố Hữu là nhà thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến. Với phong cách sáng tác độc đáo, mang đậm tính dân tộc, ông đã mang đến rất nhiều tác phẩm có giá trị. Tiêu biểu trong số đó phải kể đến bài thơ “Việt Bắc”. Tác phẩm vừa là bản hùng ca tổng kết một giai đoạn kháng chiến gian khổ, hào hùng, vừa là bản tình ca tươi xanh về nghĩa tình cách mạng. 

Bài thơ “Việt Bắc” ra đời sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Vào tháng 10 - 1954, hòa bình lập lại ở miền Bắc, trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đô. Nhân sự kiện lịch sử đó, Tố Hữu đã xúc động viết nên bài thơ.

“Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Bài thơ có cách xưng hô “mình” và “ta” gần gũi, mộc mạc, tạo cảm giác gắn bó sâu nặng, tuy hai mà một giữa người đi và kẻ ở. Tác giả đã gợi nhắc về mười lăm năm gắn bó keo sơn, sâu nặng từ những ngày đầu kháng chiến cho đến khi các cán bộ chiến sĩ rời đi. Bốn câu thơ mở đầu là lời của người ở lại hỏi người ra đi nhằm khơi lên những kỉ niệm về một giai đoạn gắn bó đã qua, về không gian cội nguồn, tình nghĩa. Những cán bộ, chiến sĩ cũng thể hiện nỗi lòng của mình qua các từ “bâng khuâng”, “bồn chồn”, tâm trạng lưu luyến không muốn rời đi. Bởi vì có quá nhiều điều muốn nói nhưng lại chẳng thể nói được gì, trong giờ phút chia li, người đi - kẻ ở chỉ biết cầm tay nhau, ngập ngừng chẳng nỡ xa. 

“Mình đi, có nhớ những ngày

Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù

Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?”

Người ở lại đã nhắc đến những năm tháng chiến đấu gian khổ “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù”, thiếu thốn “miếng cơm chấm muối”. Cuộc sống càng khó khăn bao nhiêu, lòng căm thù giặc của con người càng sâu sắc bấy nhiêu. Từ đó, nhắc nhở những người chiến sĩ không được quên những kỉ niệm, quên núi rừng Việt Bắc - cội nguồn của cách mạng. Đáp lại, người ra đi cũng nhấn mạnh sự thủy chung trong lòng mình. Họ khẳng định dù thời gian có qua bao lâu thì tình cảm giữa  “mình” và “ta” sẽ luôn như suối nguồn mênh mông vô tận, không bao giờ thay đổi. 

“Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

Như để khẳng định thêm về nghĩa tình sâu nặng, người ra đi cũng nhắc lại những kỉ niệm đẹp trong những năm tháng sống tại núi rừng. Ở đoạn thơ này, cảnh vật thiên nhiên Việt Bắc trữ tình, thơ mộng hiện lên với “trăng lên đầu núi”, “nắng chiều lưng nương”, “bản khói cùng sương”. Người dân Việt Bắc hiện lên với nét đẹp thật thà, chăm chỉ, khỏe khoắn cùng tình yêu thương, đùm bọc dành cho những chiến sĩ. Và đặc biệt, tác giả đã miêu tả bức tranh thiên nhiên bốn mùa xuân, hạ, thu, đông ở Việt Bắc cùng những nét đặc trưng mà chỉ có ở nơi đây. Theo mỗi mùa, ta lại thấy dáng vẻ con người lao động chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó. Bức tranh mùa đông hiện lên đầu tiên với vẻ đẹp rực rỡ của hai gam màu “xanh” - “đỏ” hòa quyện vào nhau. Con người đứng trên đèo cao, dưới ánh nắng chan hòa. Vào mùa xuân, khắp cánh rừng đều phủ một màu trắng tinh khiết của hoa mơ. Dưới khung cảnh như xứ sở thần tiên, con người khéo léo, cần mẫn “chuốt từng sợi giang”. Tiếng ve không chỉ báo hiệu hè về mà còn khiến cả khu rừng “đổ” màu từ xanh sang vàng. Trong đó, có người con gái chăm chỉ đang hái măng một mình. Bóng trăng mùa thu tỏa ánh nắng dịu dàng, con người cũng cất lên tiếng hát yêu đời. Với kết cấu câu lục tả cảnh, câu bát tả người, cảnh và người Việt Bắc trong bốn mùa hòa quyện vào nhau, tạo ra bức tranh chân thực, sống động, hài hòa đến bất ngờ.

Trong những dòng thơ tiếp theo, Tố Hữu đã nhắc lại những năm tháng kháng chiến gian khổ:

“Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

Mình về mình lại nhớ ta

Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào.”

Giữa cuộc kháng chiến bộn bề khó khăn, thiên nhiên núi rừng và quân dân cùng nhau kết hợp kháng chiến. Rừng núi Việt Bắc chính là nơi che chở, cùng bộ đội ta đánh giặc ngoại xâm. Tinh thần đoàn kết của quân và dân ta được thể hiện rất rõ qua câu thơ “Đất trời ta cả chiến khu một lòng”. Nhất là trong chiến dịch, từ người chiến sĩ, đoàn dân công đến những chiếc xe vẫn ngày đêm chuẩn bị cho trận đánh lớn. Khí thế của họ mạnh mẽ, hào hùng, đầy ý chí. Và rồi, sau rất nhiều nỗ lực, chúng ta cũng giành chiến thắng. Từ đó, tác giả thể hiện niềm tin yêu vào Trung ương Đảng và Chính phủ. Nhờ có Cách mạng mà “Nông thôn phát động, giao thông mở đường/Giữ đê, phòng hạn, thu lương/Gửi dao miền ngược, thêm trường các khu”. Việt Bắc chính là nơi có ánh sáng của Cụ Hồ, của Đảng, là cái nôi của Cách mạng. 

“Việt Bắc” được coi như bức tranh chân thực, đậm đà bản sắc về thiên nhiên và con người miền rừng núi phía Tây của Tổ quốc. Bài thơ cũng là khúc hát ân tình, thủy chung về tình nghĩa giữa người với người trong cách mạng, là sự trân trọng và đề cao truyền thống “Uống nước nhớ nguồn của dân tộc. Trên phương diện nghệ thuật, bài thơ viết theo thể lục bát truyền thống. Câu thơ dung dị, gần với ca dao, có lúc nhịp nhàng, trau chuốt, khi lại mang màu sắc cổ điển. Kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca được vận dụng tài tình, phù hợp với tình cảm, tư tưởng của bài thơ. Những lối nói giàu hình ảnh, các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ tượng trưng, ước lệ,... cũng được sử dụng linh hoạt. 

Có thể khẳng định rằng, “Việt Bắc” là bài thơ mang đậm tính dân tộc, tiêu biểu cho đời thơ Tố Hữu. Bức tranh toàn cảnh về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ được tái hiện trong những vần thơ đầy tính dân tộc. Bài thơ không chỉ là một tác phẩm văn học mà còn mang giá trị lịch sử sâu sắc. 

 - - - - - - - - - - - - - - - - - - -  HẾT - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu là một thi phẩm mang đậm tính dân tộc, để phân tích bài thơ Việt Bắc hay hơn em có thể tìm hiểu thêm thông qua Tính dân tộc qua bài Việt Bắc của Tố Hữu. Ngoài ra, chương trình lớp 12 còn có một vài bài thơ khác như Tây Tiến, Đất nước đều có chủ đề liên quan đến người lính và đất nước. Hiện các phân tích này đều có trên Taimienphi.vn như Phân tích bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm, Phân tích bài thơ Tây Tiến. Em hãy tham khảo thêm để nắm chắc kiến thức trước khi bước vào kì thi sắp tới nhé.


Liên kết tải về - []

Bấm vào [Link File] để tải về phần mềm, hoặc tải phiên bản phù hợp phía dưới

Liên kết dự phòng:
Các phiên bản khác



Bài viết liên quan

 Thông tin giới thiệu, hướng dẫn sử dụng phần mềm Phân tích bài thơ Việt Bắc được biên soạn nhằm giúp bạn có thêm thông tin tham khảo, việc daoloat phân tích bài thơ việt bắc là hoàn toàn miễn phí, bạn có thể chi tiết nội dung tại mục "Điều khoản".

Các phiên bảnHướng dẫn

   Tải về

Phân tích bài thơ Việt Bắc Ngắn gọn

Bấm vào file dưới
Để cài phần mềm